title Kết quả nghiệm thu

Chương trình y tế và bảo hộ lao động đã nghiệm thu năm 2014
Thứ tư, 13/04/2016, 12:00 CH
Cỡ chữ Màu chữ image

 

 

DANH SÁCH CÁC ĐỀ TÀI/DỰ ÁN ĐÃ NGHIỆM THU  NĂM 2014

 

Stt

 

Tên đề tài/dự án

 

(1)

 

Sản phẩm nghiên cứu

 

(2)

 

Kết quả đạt được

 

(3)

 

CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1.    

Thiết lập hệ thống thông tin thực trạng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm được sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- CNĐT: TS.BS. Lê Trường Giang

- CQCT: Sở Y tế TP.HCM

1/ Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu;

2/ Danh sách các labo có kiểm nghiệm thực phẩm và các labo tham gia hệ thống;

3/ Danh mục, chủng loại thực phẩm;

4/ Danh mục các chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm;

5/ Phần mềm nạp và thống kê dữ liệu.

 

Phần mềm quản lý dữ kiện kết quả xét nghiệm đã được biên soạn để ứng dụng tại từng cơ sở kiểm nghiệm và tại Ban chủ nhiệm đề tài.

 

2.    

Tính khả thi của phẫu thuật nội soi ở bệnh nhân mổ mật lại

- CNĐT: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Bắc

- CQCT: Đại học Y Dược TP.HCM

1/ Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu;

2/ Quy trình của phẫu thuật nội soi ở bệnh nhân mổ mật lại;

3/ Kết quả sớm của phẫu thuật nội soi ở bệnh nhân mổ mật lại;

4/ Chỉ định của phẫu thuật nội soi ở bệnh nhân mổ mật lại;

5/ 02 bài báo khoa học.

 

- Thực hiện phẫu thuật nội soi (PTNS) mở ống mật chủ lấy sỏi ở những bệnh nhân mổ mật lại;

- Sử dụng chụp X quang đường mật mổ, siêu âm trong mổ và nội soi đường mật trong mổ giúp tăng hiệu quả của phẫu thuật nội soi;

- Ghi nhận và đánh giá kết quả của phẫu thuật nội soi mổ mở ống mật chủ lấy sỏi ở những bệnh nhân mổ mật lại: tỉ lệ tai biến, tỉ lệ chuyển mổ mở, tỉ lệ còn sỏi sau mổ, tỉ lệ tử vong;

- Thực hiện lấy sỏi qua đường hầm ống Kekr sau mổ ở những trường hợp còn sỏi;

- Đánh giá kết quả điều trị sau khi phối hợp với lấy sỏi qua đường hầm Kehr sau mổ;

- Xác định được chỉ định của phẫu thuật nội soi ở những bệnh nhân mổ mật lại.

 

3.    

Đánh giá kết quả thở khí Nitric oxide ở trẻ sơ sinh suy hô hấp nặng

- CNĐT: Cam Ngọc Phượng

- CQCT: Bệnh viện Nhi Đồng 1

1/ Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu;

2/ Quy trình thở khí NO;

3/ Đào tạo 01 nghiên cứu sinh;

4/ 02 bài báo khoa học.

 

- Tác giả đã đưa ra được xây dựng hướng dẫn chi tiết điều trị thở khí NO trong suy hô hấp sơ sinh nặng bao gồm: điều trị trước thở NO, liều điềutrị NO, chiến lược cai NO.

- Tác giả bước đầu áp dụng kỹ thuật thở khí NO cho thấy hiệu quả cải thiện oxy hóa máu và an toàn không có tác dụng phụ.

 

4.    

Nghiên cứu tầm soát ung thư đại - trực tràng trên người có nguy cơ cao bằng nội soi đại tràng tại bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM

- CNĐT: PGS.TS. Nguyễn Thúy Oanh

- CQCT: Đại học Y Dược TP.HCM

1/ Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu;

2/ 05 báo cáo phân tích;

3/ 04 bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành.

 

Trên đối tượng nguy cơ cao ung thư đại trực – tràng, qua nghiên cứu tầm soát cho thất có 44,92% tổn thương được phát hiện có hay không có triệu chứng. Và sau khi tầm soát phát hiện những tổn thương tiền ung thư, nội soi đại tràng đã tiến hành điều trị khá hữu hiệu qua nội soi với tỷ lệ tai biến – biến chứng thấp

 

5.    

Khảo sát hiểu biết và thái độ với bệnh động kinh của cộng đồng dân cư tại TP.HCM

- CNĐT: PGS.TS. Trần Diệp Tuấn và PGS.TS. Võ Tấn Sơn

- CQCT: Đại học Y Dược TP.HCM

1/ Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu;

2/ Bảng số liệu điều tra: Phân bố của các tỷ lệ quan tâm về hiểu biết, thái độ và cách tìm hiểu thông tin đến động kinh.

3/ Báo cáo chuyên đề: các chuyên đề về hiểu biết; về thái độ; về cách thức tìm hiểu thông tin; trong đó bao gồm các phân tích theo đặc điểm dân số khảo sát, phân tích các tỉ lệ và so sánh các tỉ lệ bằng phép kiểm chi bình phương.

4/ 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành.

Từ kết quả nghiên cứu: rút ra các bài học thực tiễn trong cộng đồng dân cư và đưa ra các hoạt động nhằm cải thiện về hiểu biết, nhận thức và thái độ của cộng đồng đối với bệnh động kinh và các ứng dụng khác cho sự an toàn của cộng đồng.

6.    

Giá trị xét nghiệm procalcitonin trong chẩn đoán, tiên lượng và theo dõi đáp ứng điều trị kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết, choáng nhiễm khuẩn

- CNĐT: GS.TS. Nguyễn Thanh Bảo và TS.BS. Lê Xuân Trường

- CQCT: Đại học Y Dược TP.HCM

1/ Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu;

2/ Chuyên đề 1: Xác định ngưỡng nồng độ PCT để phân biệt giữa NKH và sốt xuất huyết, tính tỷ lệ % cho từng nhóm bệnh.

3/ Chuyên đề 2: Khảo sát động học của PCT trên 2 nhóm bệnh nhân NKH có đáp ứng với điều trị kháng sinh (nhóm bệnh nhân sống) và không đáp ứng với điều trị kháng sinh (nhóm bệnh nhân tử vong).

3/ 02 bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành.

Nồng độ PCT huyết ở nhóm nhiễm khuẩn huyết tăng cao hơn nhóm nhiễm khuẩn cục bộ và không tăng trong nhóm sốt xuất huyết. Động học của PCT có thể giúp theo dõi kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết-choáng nhiễm khuẩn sớm hơn các thay đổi của CRP, bạch cầu, cũng như các dấu hiệu lâm sàng.

7.    

Khảo sát mức độ methyl hóa tại các đảo CpG thuộc vùng promoter của các gen BRCA1, p16INK4a, RASSF1A, cyclin D2 GSTP1 trên các bệnh nhân bị ung thư vú

- CNĐT: PGS.TS. Lê Huyền Ái Thúy và TS.BS. Đoàn Thị Phương Thảo

- CQCT: Đại học Mở TP.HCM

 

Tin mới hơn
Tin đã đưa